Chào mừng quý vị đến với Thư viện của Thày Nguyễn Hữu Hưng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Thi loc thang 5-2012

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:32' 19-05-2012
Dung lượng: 21.4 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:32' 19-05-2012
Dung lượng: 21.4 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Sở Giáo dục và đào tạo bắc ninh
Trường THPT Quế Võ số 1
---------------
Kỳ thi: Thi lọc kỳ II năm học 2011-2012
Môn thi: Hóa11
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề thi gồm 4 trang
Đề số: 169
Họ tên thí sinh:....................................................SBD:.........................................................................
Biết: H=1; Li =7; C =12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P=31; S = 32; Cl = 35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn = 55; Fe = 56; Co = 59; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb=85; Ag = 108; Cd = 112; Sn = 119; Ba = 137; Pb = 207.
Câu 1: Cho sơ đồ: Mg MgSO4 Mg(NO3)2. A, B lần lượt là:
A. H2SO4, HNO3 B. CuSO4, Cu(NO3)2 C. CuSO4, Ba(NO3)2 D. Na2SO4, KNO3
Câu 2: Cho dãy các chất: Al2O3, NaHCO3, K2CO3, SO2, Zn(OH)2, Sn(OH)2, AlCl3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
A. 5 B. 6 C. 4 D. 7
Câu 3: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al tác dụng với dung dịch CuCl2 dư rồi lấy chất rắn thu được sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc.Hỏi số mol khí NO2 thoát ra là bao nhiêu?
A. 0,9 mol B. 0,6 mol C. 0,3 mol D. 0,8 mol
Câu 4: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ?
A. Chưng cất B. Thăng hoa C. Kết tinh D. Chiết
Câu 5: Trộn các dung dịch HCl 0,75M; HNO3 0,15M; H2SO4 0,3M với các thể tích bằng nhau thì được dung dịch X. Trộn 300 ml dung dịch X với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,25M thu được m gam kết tủa và dung dịch Y có pH = x. Giá trị của x và m lần lượt là:
A. 2 và 6,99 gam B. 1 và 6,99 gam C. 1 và 2,23 gam D. 2 và 1,165 gam
Câu 6: Có các dung dịch AlCl3, ZnSO4, FeSO4. Chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch trên?
A. Quì tím. B. Dung dịch NH3. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch BaCl2.
Câu 7: Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và dung dịch NaOH 0,03M thì thu được những dung dịch có pH bằng:
A. 13 B. 12 C. 2 D. 3
Câu 8: Hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp có thể tích 4,48 lít (ở đktc). Nếu cho hỗn hợp X đi qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8 gam. % thể tích của một trong 2 anken là:
A. 70 B. 40 C. 50 D. 80
Câu 9: Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 lần lượt vào các dung dịch sau: CuCl2, AlCl3, Fe(NO3)3 , ZnSO4, AgNO3, MgSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số kết tủa thu được là:
A. 4 B. 3 C. 5 D. 2
Câu 10: Khác với nguyên tử S, ion S2– có :
A. Bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn. B. Bán kinh ion lớn hơn và nhiều electron hơn.
C. Bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn. D. Bán kinh ion lớn hơn và ít electron hơn.
Câu 11: Các ngtử và ion Ca2+, Cl-, Ar có đặc điểm chung:
A. Cùng một ckì, nhóm B. Cùng số e C. Cùng bán kính ngtử D. Cùng số e, số p
Câu 12: Dung dịch (1) của axit yếu CH3COOH Ca (M) tồn tại cân bằng hóa học sau:
CH3COOH + H2O H3O
Trường THPT Quế Võ số 1
---------------
Kỳ thi: Thi lọc kỳ II năm học 2011-2012
Môn thi: Hóa11
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề thi gồm 4 trang
Đề số: 169
Họ tên thí sinh:....................................................SBD:.........................................................................
Biết: H=1; Li =7; C =12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P=31; S = 32; Cl = 35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn = 55; Fe = 56; Co = 59; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb=85; Ag = 108; Cd = 112; Sn = 119; Ba = 137; Pb = 207.
Câu 1: Cho sơ đồ: Mg MgSO4 Mg(NO3)2. A, B lần lượt là:
A. H2SO4, HNO3 B. CuSO4, Cu(NO3)2 C. CuSO4, Ba(NO3)2 D. Na2SO4, KNO3
Câu 2: Cho dãy các chất: Al2O3, NaHCO3, K2CO3, SO2, Zn(OH)2, Sn(OH)2, AlCl3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
A. 5 B. 6 C. 4 D. 7
Câu 3: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al tác dụng với dung dịch CuCl2 dư rồi lấy chất rắn thu được sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc.Hỏi số mol khí NO2 thoát ra là bao nhiêu?
A. 0,9 mol B. 0,6 mol C. 0,3 mol D. 0,8 mol
Câu 4: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ?
A. Chưng cất B. Thăng hoa C. Kết tinh D. Chiết
Câu 5: Trộn các dung dịch HCl 0,75M; HNO3 0,15M; H2SO4 0,3M với các thể tích bằng nhau thì được dung dịch X. Trộn 300 ml dung dịch X với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,25M thu được m gam kết tủa và dung dịch Y có pH = x. Giá trị của x và m lần lượt là:
A. 2 và 6,99 gam B. 1 và 6,99 gam C. 1 và 2,23 gam D. 2 và 1,165 gam
Câu 6: Có các dung dịch AlCl3, ZnSO4, FeSO4. Chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch trên?
A. Quì tím. B. Dung dịch NH3. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch BaCl2.
Câu 7: Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và dung dịch NaOH 0,03M thì thu được những dung dịch có pH bằng:
A. 13 B. 12 C. 2 D. 3
Câu 8: Hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp có thể tích 4,48 lít (ở đktc). Nếu cho hỗn hợp X đi qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8 gam. % thể tích của một trong 2 anken là:
A. 70 B. 40 C. 50 D. 80
Câu 9: Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 lần lượt vào các dung dịch sau: CuCl2, AlCl3, Fe(NO3)3 , ZnSO4, AgNO3, MgSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số kết tủa thu được là:
A. 4 B. 3 C. 5 D. 2
Câu 10: Khác với nguyên tử S, ion S2– có :
A. Bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn. B. Bán kinh ion lớn hơn và nhiều electron hơn.
C. Bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn. D. Bán kinh ion lớn hơn và ít electron hơn.
Câu 11: Các ngtử và ion Ca2+, Cl-, Ar có đặc điểm chung:
A. Cùng một ckì, nhóm B. Cùng số e C. Cùng bán kính ngtử D. Cùng số e, số p
Câu 12: Dung dịch (1) của axit yếu CH3COOH Ca (M) tồn tại cân bằng hóa học sau:
CH3COOH + H2O H3O
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất